Thứ Bảy, 23 tháng 5, 2015

Các ngày lễ của Hàn Quốc

Nguồn tham khảo về các ngày lễ : trung tâm tiếng hàn sofl và KTO




Bất kì quốc gia nào trên thế giới đều có những ngày lễ , có những ngày lễ chung của toàn thế giới và cả những ngày lễ độc đáo riêng của từng quốc gia. Bên cạnh các chủ đề, bài học về tiếng Hàn, hôm nay trung tâm tiếng Hàn SOFL sẽ chia sẻ với các bạn một số ngày lễ quan trọng của người Hàn Quốc, để biết thêm, hiểu thêm về văn hóa, đất nước Hàn Quốc.


Các Ngày lễ của Hàn Quốc


Tết Dương lịch (01/01)
Vào ngày mùng một của Năm mới theo lịch dương, mọi người tụ tập ở bãi biển và trên núi để chiêm ngưỡng bình minh đầu tiên của năm mới.


Seollal (Tết Âm lịch của Hàn Quốc vào ngày mùng một tháng Giêng âm lịch): 30/01-01/02/2014 


Seollal đánh dấu tháng riêng âm lịch. Ở Hàn Quốc, đó là truyền thống sum họp của các gia đình và họ hàng thân thích để thực hiện các nghi lễ cúng tổ tiên và nghi thức cúi đầu chào truyền thống tên là sebe đối với những bậc lớn tuổi trong gia đình. Vào ngày này, mọi người đều có một bát tteokguk (súp bánh gạo). Tuổi tác được tính theo lịch âm, và người ta tin rằng mỗi người đều thêm một tuổi sau khi ăn tteokguk. Mọi người ăn món súp này với hy vọng đạt được sự thuần khiết và trường thọ (màu trắng của bánh gạo có nghĩa là thuần khiết, và hình dáng dài của bánh gạo trước khi được cắt ra biểu tượng cho sự trường thọ).




Ngày kỷ niệm Phòng trào Độc lập (01/03)


Ngày này kỷ niệm tuyên ngôn độc lập của Hàn Quốc khỏi ách đô hộ của Nhật Bản vào ngày 01/03/1919. Ngày này được chính thức chỉ định là ngày lễ để tưởng niệm những người đàn ông và phụ nữ đã hy sinh trong Phòng trào Độc lập.




Tết Thiếu nhi (05/05) 
Tết Thiếu nhi được chỉ định là ngày lễ với mong muốn mọi trẻ em sẽ phát triển với trái tim và trí tuệ dũng cảm, và không có sự phân biệt đối xử. Vào ngày này, các công viên thiếu nhi và cửa hàng đồ chơi đều chật kín với cha mẹ và các bé, vì ở đây tổ chức nhiều sự kiện khác nhau cho trẻ em.




Lễ Phật Đản (ngày mùng tám tháng Tư âm lịch: 06/05/2014 )


Lễ Phật Đản là ngày lễ Phật giáo kỷ niệm sự ra đời của Đức Phật, còn được gọi là "Ngày Đức Phật Đản sinh" trong tiếng Hàn. Các ngôi chùa Phật giáo trên cả nước đều treo những dãy đèn lồng đầy màu sắc để kỷ niệm.


Ngày nhà giáo Hàn Quốc (15/05)


Trong ngày nhà giáo Hàn Quốc, thầy cô giáo thường được các em học sinh tặng những bó hoa cẩm chướng, và buổi học trong ngày này thường ngắn hơn thường lệ. Ngoài ra, cũng giống như ở Việt Nam, các cựu học sinh đến thăm để chúc mừng và bày tỏ lòng biết ơn những thầy cô giáo đã dạy mình bằng những bó hoa cẩm chướng và những món quà đầy ý nghĩa.




Ngày Tưởng niệm (06/06)


Ngày Tưởng niệm là ngày tôn vinh những người lính và người dân đã hy sinh vì đất nước. Vào lúc 10 giờ sáng, một tiếng còi phát ra báo hiệu một phút tưởng niệm lặng lẽ.




Ngày Giải phóng (15/08)
Ngày Giải phóng là ngày kỷ niệm nền độc lập và thành lập chính phủ sau khi Hàn Quốc được giải phóng khỏi Đế quốc Nhật ngày 15 tháng 08 năm 1945.




Chuseok (ngày rằm tháng Tám âm lịch: 07-10/09/2014)
Chuseok, cùng với Seollal, là ngày lễ trọng đại nhất ở Hàn Quốc. Chuseok được tổ chức vào ngày rằm tháng Tám âm lịch. Cũng giống như Tết Âm lịch Hàn Quốc, các gia đình tụ họp với nhau tiến hành một nghi lễ thờ cúng tổ tiên và cùng thưởng thức bữa tiệc với các món ăn truyền thống gồm có bánh gạo songpyeon (hấp trên lá cây thông) mà cả gia đình cùng nhau chế biến.
- Vào năm 2014, một ngày lễ khác thay thế cho ngày lễ Chuseok vào ngày 07 tháng 09 (rơi vào ngày chủ nhật), điều đó có nghĩa là sẽ có thêm một ngày nghỉ nữa vào Thứ 4 ngày 10 Tháng 09.




Ngày Lập quốc (03/10)
Ngày Lập quốc kỷ niệm ngày thành lập Gojoseon, nhà nước đầu tiên của Hàn Quốc. Người ta cho rằng ngày này là do Hoàng đế Dangun lập ra, người được biết đến là ông tổ của người Hàn Quốc trong văn hóa dân gian cổ xưa.




Ngày lễ Hangeul (09/10)


Ngày lễ Hangeul kỷ niệm ngày Vua Sejong Vĩ đại phát minh và công bố chữ Hangeul – chữ viết chính thức của tiếng Hàn. Vào năm 1997, UNESCO đã đưa Hangeul vào Danh sách Ký ức Thế giới.


Giáng sinh (25/12)
Giáng sinh là một ngày lễ của Đạo Thiên chúa kỷ niệm sự ra đời của Đức Chúa Giêsu. Nhiều quận trung tâm thành phố được trang trí với cây thông Noel và đèn. Các khu thương mại nhộn nhịp như Myeong-dong, Khu Du lịch Đặc biệt Itaewon, và Đại học Hongik (phố Hongdae) chật ních với những người tìm kiếm bầu không khí của lễ hội Giáng sinh. 


Ngoài ra còn rất nhiều ngày lễ của Hàn Quốc khác, là dịp để người dân Hàn Quốc, đất nước Hàn kỉ niệm và nghỉ ngơi sau những chuỗi ngày làm việc vất vả như ngày lễ trưởng thành , ngày lễ tình nhân ,ngày báo hiếu cha mẹ ....


Thông tin được cung cấp bởi


TRUNG TÂM TIẾNG HÀN SOFL


Địa chỉ : Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội

Tel: 0462 927 213 - Hotline: 0917 86 12 88 - 0962 461 288








Thứ Tư, 20 tháng 5, 2015

Cấu trúc (으)ㄹ 수 있다/없다

Nguồn tham khảo : Học tiếng Hàn Quốc


                    Đuôi từ kết thúc câu '-(으)ㄹ 수 있다/없다' : có thể/không thể




Đuôi từ-ㄹ/을 수 있다/없다 được dùng với động từ để diễn tả một khả năng, thể hiện tính khả thi, một sự cho phép hoặc không cho phép nào đấy. 

(1) - ㄹ 수 있다 : được dùng khi gốc động từ không có patchim ở âm kết thúc

Ví dụ :

가(다) 가 + -ㄹ 수 있다/없다 --> 갈 수 있어요/없어요 

사(다) 사 + -ㄹ 수 있다/없다 --> 살 수 있어요/없어요 

주(다) 주 + -ㄹ 수 있다/없다 --> 줄 수 있어요/없어요 


(2) -을 수 있다 : được dùng khi gốc động từ có patchim ở âm kết thúc

Ví dụ :

먹(다) 먹 + -을 수 있다/없다 --> 먹을 수 있어요/없어요 

입(다) 입 + -을 수 있다/없다 --> 입을 수 있어요/없어요 

잡(다) 잡 + -을 수 있다/없다 --> 잡을 수 있어요/없어요 


Thì quá khứ của đuôi từ này là kết hợp `-았/었/였-' vào `있다/없다' và tương tự, thì tương lai của đuôi từ này là kết hợp `-ㄹ/을 거에요' vào `있다/없다'. 

Ví dụ :
갈 수 있었어요 
먹을 수 있었어요 

갈 수 있을 거에요 
먹을 수 있을 거에요 


Học tiếng Hàn không khó nếu chăm chỉ , vì vậy các bạn hãy cố gắng trau dồi kiến thức nhé.


Thứ Hai, 4 tháng 5, 2015

Bảng từ vựng Hàn Quốc

Từ vựng và câu là một trong những thứ khó trong ngôn ngữ Hàn, nếu bạn có vốn từ lớn trong bảng từ tiếng Hàn, hiểu được cách dùng câu thì bạn đã đạt được những mốc quan trọng tốt trong việc học tiếng Hàn.
Bảng từ Hàn Quốc
Bảng từ Hàn Quốc
 
 
Như đã giới thiệu tới bạn đọc những chú ý để học tốt tiếng Hàn ở các bài viết trước hôm nay thì trung tâm tiếng Hàntiếp tục chia sẽ với các bạn các học tốt từ trong vốn từ vựng cũng, hoặc những câu ngắn.
 
Có một sự khác biệt khác với ngôn ngữ khác cũng như tiếng Việt là tiếng Hàn có một cấu trúc ngữ pháp ngược nên việc học tiếng Hàn ban đầu gặp khó khăn trong việc sắp xếp từ trong những câu. Nếu bạn thực hiện đúng phương pháp này thì bạn có thể tự tin giao tiếp tốt bằng tiếng Hàn.
 
Ngay từ ban đầu với việc học bảng chữ cái bạn nên học thuộc mặt chữ, cách viết và cách đọc phải thật thành thạo ngay từ những buổi ban đầu. Phát âm cần chuẩn chính xác, tránh việc phát âm quen sai khó sửa sau này. Học phát âm là một phần cực kì quan trọng vì khi nói hoặc khi nghe chúng ta mới có thể đạt được mục đích chuẩn.Trong thời gian đầu phát âm chưa quen ta có thể sử dụng những sách có kèm phiên ấm để quen hơn với mặt chữ và cách phát âm tương ứng, dễ nhìn và dễ đọc theo hơn.
 
bảng từ vựng học tiếng hàn
 
Học chắc từ vựng với vốn từ những bài học đầu tiên trong giáo trình môn học, lồng ghép vào việc sử dụng và phản ứng với từ trong cuộc sống hàng ngày hoặc một số mẹo giúp từ vựng tự đi vào trong đầu bạn một cách tự nhiên nhất.
 
Học một số mẫu câu ngắn, bạn hãy học thuộc và ghi nhớ một số dạng câu giao tiếp lịch sự, có hậu tố bổ sung. Nắm chắc những mẫu câu hay sử dụng, khằng định hoặc phủ định, cách chia động từ trong câu. Với những câu đơn giản hãy ghi nhớ và dùng nó thường xuyên.
 
Mỗi ngôn ngữ đều có những mẹo học riêng giúp đạt hiệu quả tốt nhất, mỗi người lại có cho mình những cách học để phát huy được cao nhất khả năng tiếp thu kiến thức mới, đặt ra định hướng và làm cho bản thân hứng thú.

Thông tin được cung cấp bởi


Địa chỉ : Cơ sở 1 Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng -  Hà Nội
 
Tel: 0462 927 213 - Hotline: 0917 86 12 88 - 0962 461 288

Email: trungtamtienghansofl@gmail.com

 

Thứ Năm, 16 tháng 4, 2015

Những nét đặc trưng của tiếng Hàn

Những nét đặc trưng của tiếng Hàn 
 
Thoạt đầu khi nhìn vào  bảng chữ cái tiếng Hàn bạn sẽ nghĩ đây là những chữ tượng hình rắc rối, khó học như tiếng Nhật hoặc tiếng Trung nhưng thực tế không phải như vậy. Chỉ cần có  phương pháp học phù hợp cộng thêm chăm chỉ bạn sẽ học được thứ tiếng này.  Học tiếng Hàn đang là một xu hướng của giới trẻ Việt, nên hãy nhanh chóng bắt kịp xu thế nha. Dưới đây là một số nét sơ khai về  tiếng Hàn :
 
1. Chữ viết:  Điều này thật dễ thấy. Tiếng Việt của ta dùng bảng chữ cái Latinh trong khi tiếng Hàn có bảng chữ cái của riêng mình. Nhiều người cho rằng viết chữ Hàn Quốc tương tự như cách viết tiếng Trung Quốc nhưng không phải như vậy. Chữ cái tiếng Hàn đơn giản hơn nhiều. Nhiều chữ cái tiếng Hàn có cách viết mô phỏng các hiện tượng tự nhiên như mô tả vị trí của mặt trời so với mặt đất. 
2. Phát âm: Âm vựng một số từ trong tiếng Hàn là yếu tố rất quan trọng để phân biệt các từ (đặc biệt là những từ tương tự về âm và dễ nhầm lẫn). Nó cũng tương tự như khi ta phân biệt “x” với “s” hay “ch” với “tr”. Tuy ta có thể phân biệt tùy thuộc vào ngữ cảnh nhưng (theo người viết bài này), sự phân biệt các từ trong tiếng Hàn “có vẻ vất vả hơn” khi ta phân biệt trong tiếng Việt. Sự kết hợp môi-lưỡi là yếu tố quan trọng khi phát âm nhiều từ tiếng Hàn. 
3. Từ loại: Tiếng Hàn có các từ xác định chủ ngữ (chủ ngữ là đại từ hay danh từ) và có hậu giới từ (đứng sau danh từ và đại từ làm tân ngữ). Loại từ này tiếng Việt của ta không có cho nên, nếu không để ý, lúc đầu ta hay quên đưa chúng vào trong câu nếu theo thói quen nghĩ tiếng Việt trước rồi mới nói tiếng Hàn. 
4. Trật tự từ trong câu: Từ (hay cụm từ) bổ nghĩa trong tiếng Hàn đi trước từ được bổ nghĩa. Động từ luôn đứng cuối cùng trong câu. 
5. Chia động từ: Đây được xem là một trong những khó khăn đáng kể khi học tiếng Hàn vì trong tiếng Việt ta chỉ cần thêm từ xác định thì của động từ như “đã” đứng trước động từ để chỉ quá khứ: “đang” để chỉ hành động ở thì hiện tại và “sẽ” cho hành động sẽ diễn ra trong tương lai. Trong tiếng Hàn, giống như nhiều ngôn ngữ khác, động từ phải biến đổi theo thì. Đặc biệt hơn, động từ còn được biến đổi theo cấp độ “Kính trọng” của người nói đối với người đối thoại với mình. Ngữ pháp Tiếng Hàncó tới 7 cách biến đổi đuôi khác nhau cho một động từ. Tuy vậy, ban cũng đừng quá lo lắng vì mỗi cấp độ đều có quy tắc thay đổi “đuôi động từ”. 
6. Từ không có dấu: Tiếng Việt của ta có các dấu nhưng tiếng Hàn không có các dấu này. Khi phát âm một số từ của tiếng Hàn, cách dùng dấu trong tiếng Việt lại làm cho bạn thuận lợi hơn. 
7. Từ lai và từ du nhập: Người Hàn Quốc dùng/mượn nhiều từ có nguồn gốc từ ngôn ngữ khác. Ngoài tiếng Trung Quốc, người Hàn dùng nhiều từ “ngoại” hơn người Việt. Đặc biệt, trong các văn bản khoa học, người Hàn để nguyên thuật ngữ tiếng nước ngoài (Anh, Pháp, Đức …) và giải thích nó chứ không chuyển nó sang tiếng Hàn. Đây là điều thuận lợi để học sinh sinh viên Hàn Quốc làm quen với các thuật ngữ khoa học được dùng trên thế giới.
 
Ngoài ra, tiếng Việt với tiếng Hàn về cơ bản là khá giống nhau. Thậm chí tiếng Việt còn khó hơn tiếng hàn nữa. Ngày nay việc tiếp cận quá nhiều với  văn hóa Hàn Quốc cũng là một lợi thế cho người Việt  học tiếng Hàn. Các  trung tâm tiếng Hàn từ đó mà cũng có kế hoạch phát triển nguồn nhân lực tiếng Hàn cho nước ta. Hãy chăm chỉ học tiếng hàn nha!
 
Thông tin tham khảo Trung tâm tiếng Hàn SOFL
Địa chỉ : 365 Phố Vọng, Hai Bà Trưng , Hà Nội
Hotline : 0917861288 - 0462927213

Thứ Hai, 13 tháng 4, 2015

Học tiếng Hàn Quốc nên bắt đầu từ đâu?

Ngày nay khi mà xu hướng học ngoại ngữ mới luôn thay đổi. Thay vì học tiếng Anh, tiếng Pháp thì có lẽ tiếng Hàn, Nhật, Trung lại chiếm được cảm tình của các bạn học viên Việt Nam
Vậy lí do gì khiến các ngôn ngữ " châu Á " này hot đến vậy? Có nhiều lí do để các bạn lựa chọn những ngôn ngữ này. Nhưng chủ yếu là do yêu thích văn hóa , đất nước, con người họ. Và thực tế hơn là cơ hội việc làm từ các quốc gia hot nhất châu Á này đang rộng mở ở Việt Nam. 

Học tiếng Hàn là sự lựa chọn hot nhất hiện nay. Vậy bạn nên học tiếng Hàn như nào?



Nhiều người muốn học những lại không biết nên bắt đầu từ đâu. Vậy bài viết này mình sẽ chia sẻ cho các bạn một số kinh nghiệm của mình nhé. Học tiếng Hàn không khó nhưng đòi hỏi chăm chỉ , chịu khó.

1. Bạn cần phải học thuộc  bảng chữ cái tiếng Hàn cơ bản gồm 40 chữ cái Hangeul

2. Học các kiến thức nền tảng trong tiếng Hàn như cấu trúc câu, trợ từ, bổ ngữ, các ngôi xưng, các thì trong tiếng Hàn, các đuôi câu thường gặp, cách nói kính trọng...


3. Học giao tiếp tiếng Hàn thực dụng về cách chào hỏi cơ bản trong tiếng Hàn, giới thiệu bản thân, chủ đề sinh hoạt, mua sắm, sở thích, đi lại....


4. Củng cố ngữ pháp tiếng Hàn bằng cách đặt câu theo cấu trúc và tập luyện hằng ngày


5. Trau dồi từ vựng tiếng Hàn, nên học theo chủ đề thông dụng, đặt câu với mỗi từ và viết flashcash để nhớ nhanh hơn


6. Xem phim Hàn, nghe nhạc Hàn để tạo phản xạ tiếng Hàn.


7. Tự tin nói tiếng Hàn, đừng quan tâm đến ngữ pháp hãy nói một cách tự nhiên nhất, nói những cái cơ bản để tạo phản xạ.


8. Hãy thường xuyên ôn tập lại kiến thức nếu muốn học giỏi tiếng Hàn.


Nguồn : Trung tâm tiếng Hàn SOFL

Thứ Bảy, 28 tháng 3, 2015

Một số kính ngữ trong tiếng Hàn(높임말)

Một số kính ngữ trong tiếng Hàn(높임말)
나이–> 연세: tuổi
데리고 가다/오다 –> 모시고 가다/오다: đưa /dẫn
말 –>말씀: lời nói
먹다 –> 드시다/잡수시다: ăn
묻다(말하다) –> 여쭈다/여쭙다: hỏi
밥 –> 진지: cơm
보다 –> 뵙다: nhìn thấy/gặp
병 –> 병환: bệnh tật
사람/ 명 –>분: người
생일 –> 생신: sinh nhật
아프다 –> 편찮으시다: đau ốm
이름 –>성함: tên
이/가 –>께서 (trợ từ) 에게/한테 ->께 (trợ từ)
은/는 -> 께서는(trợ từ) 있다 –> 계시다: có
자다 –> 주무시다: ngủ 집 –> 댁: nhà
주다 –> 드리다: cho 죽다 –>돌아가시다: chết (qua đời)
Còn một số danh, động từ khác để nói tôn kính các bạn chỉ cần thêm (으)시 vào sau là được. Bạn nào biết thêm thì bổ sung nha^^ 좋은 밤 되세요

Cách phân biệt ‘은/는’ và ‘이/가’


Cách phân biệt ‘은/는’ và ‘이/가’
Đối với người học tiếng Hàn, kể cả mới học hay thậm chí là học lâu rồi thì việc phân biệt cách dùng giữa ‘이/가’ và ‘은/는’ không phải là đơn giản. Trong bài viết này mình xin giới thiệu với các bạn một số điểm khác biệt trong cách dùng của các tiểu từ nói trên để các bạn tham khảo.
Bình thường do ‘이/가” và “은/는” đều được dùng vào vị trí của tất cả chủ ngữ nên có nhiều người nghĩ rằng tiểu từ chủ ngữ là ‘이/가/은/는’. Thế nhưng thực tế chỉ có “이/가” mới được dùng làm tiểu từ chỉ cách (tiểu từ chủ ngữ)
‘이/가’ là tiểu từ chủ ngữ, còn‘은/는” có thể được dùng vào vị trí của chủ ngữ nhưng với vai trò là tiểu từ bổ trợ.
Như đã thấy ở trên, thứ nhất tư cách vốn có của ‘이/가’ và ‘은/는’ là khác nhau. Tiểu từ chủ ngữ và tiểu từ bổ trợ cũng khác nhau.
Ngoài ra chúng ta hãy xem giữa chúng còn điểm gì khác nữa nhé.
‘이/가” được dùng khi muốn nói một thông tin mới mà người khác không rõ, còn ‘은/는” được dùng khi muốn nói một thông tin cũ mà người khác biết rồi.
Hãy cùng phân tích ví dụ sau:
저 사람이 철수입니다. 철수는 키가 큽니다
Bạn kia là Cheol Su. Cheol Su rất cao
Trong câu này, người nói biết rõ thông tin về anh Chul Soo. Thế nhưng người nghe lại chưa rõ thông tin về anh ta. Do đó người nói muốn truyền đạt thông tin cho người chưa rõ thì ta sử dụng “이/가”. Còn trong câu tiếp sau đó, cả người nói và người nghe đều biết rõ thông tin là anh Chul Soo nên “은/ 는” được sử dụng.
Do đó ‘이/가’ được dùng như mạo từ xác định ‘a, an”, ‘은/는’ được dùng như mạo từ bất định “the” trong tiếng Anh.
Bình thường ‘은/는’ được sử dụng khi giới thiệu
“저는 미현입니다. 저는 학생입니다. 저는 드라마를 좋아합니다”
Tôi là Mi Hyeon. Tôi là học sinh. Tôi thích phim truyền hình
Trong ví dụ trên ta thấy:
Ở đây khi người nói với tính chất giới thiệu nên ‘은/는’ được dùng.
Còn trong ví dụ này nếu ‘이/가’ được dùng thì lúc đó không phải với ý giới thiệu nữa mà là để cung cấp thông tin.
Nếu viết “제가 김미현입니다. 제가 학생입니다. 제가 드라마를 좋아합니다’
Tôi là Kim Mi Hyeon. Tôi là học sinh. Tôi thích phim truyền hình
Thì có nghĩa “tôi” muốn truyền tải thông tin tới người nghe rằng tôi là Kim Mi Hyeon, tôi là học sinh và tôi thích phim truyện. Đây không còn là sự giới thiệu như thông thường nữa. Giữa ‘이/가’ và ‘은/는’ còn có sự khác nhau về sắc thái như thế.
Bên cạnh đó ‘은/는’ còn được sử dụng khi nói về tình huống so sánh/ đối chiếu
“저는 키가 큰데, 제 친구는 키가 작아요”
Tôi cao nhưng em tôi thì thấp
Như trong ví dụ này các bạn thấy nó được dung khi nói về sự trái ngược nhau. Ở đây ‘이/가’ không được dùng.
Ngoài ra ‘은/는’ còn được sử dụng khi muốn nhấn mạnh đến chủ thể/ chủ đề
Bình thường trong câu ghép có 2 chủ ngữ.
Ở ví dụ này“은/는” được dùng để chỉ chủ thể.
Kết luận
‘이/가’ được dùng:
1. 격조사이다. Với tư cách là tiểu từ chủ ngữ
2. 신정보를 나타낸다. Truyền đạt thông tin mới
3. 영어의 정관사와 같다. Dùng như mạo từ xác định trong tiếng Anh
‘은/는’ được dùng:
1. 보조사이다 Với tư cách là tiểu từ bổ trợ
2. 구정보를 나타낸다. Truyền đạt thông tin cũ
3. 영어의 부정관사와 같다. Dùng như mạo từ bất định trọng tiếng Anh
4. 소개하는 상황에 사용한다. Sử dụng trong tình huống giới thiệu
5. 대조의 의미를 가진다. Mang ý nghĩa so sánh, đối chiếu
6. 주제를 나타낸다. Nhấn mạnh đến chủ thể
Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!